HÌNH ẢNH CBNV

Nội soi tiêu hóa

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU K THỰC QUẢN TẠI PHÒNG KHÁM 360

Đăng lúc: 18:17:11 27/07/2017 (GMT+7)

Ở Việt Nam, cũng đã có một số nghiên cứu về ung thư thực quản song chủ yếu là các đề tài về phương pháp điều trị , một số hiếm đề tài về hình thái tổn thương trên Xquang hay mô bệnh . Phòng khám 360 Lê Hoàn, thành lập từ năm 2003 được trang bị máy nội soi tiêu hóa hiện đại năm 2005, trong quá trình hoạt động đã phát hiện nhiều trường hợp ung thư thực quản, song tại đây chưa có đề tài nghiên cứu nào về vấn đề này. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh nội soi và mô bệnh học ung thư biểu mô thực quản tại phòng khám 360 Lê Hoàn, năm 2016’’

 

ĐẶT VẤN ĐỀ

 

Ung thư thực quản có thể xuất phát từ bất kỳ lớp nào trong 4 lớp: Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ niêm và thanh mạc. ung thư thực quản có nhiều typ song có từ 70-95% là các ung thư biểu mô vảy và một vài typ khác xuất phát từ vùng nối thực quản - dạ dày là các ung thư biểu mô tuyến, những ung thư liên quan đến bệnh Barrett.

Trên toàn thế giới, ung thư biểu mô thực quản là loại ung thư đứng thứ 6 ở nam giới, đứng thứ 9 ở nữ giới [5]. Tuy nhiên, có sự phân bố về tần suất khác nhau giữa các vùng địa lý, chủng tộc. Người ta đã biết được lịch sử tiến triển tự nhiên của ung thư thực quản đi từ những tổn thương viêm đến tổn thương loạn sản độ thấp rồi loạn sản độ cao và kết thúc cuộc sống người bệnh ở giai đoạn ung thư xâm nhập [2]. Nguyên nhân của ung thư thực quản chưa thật rõ, tuy nhiên yếu tố dinh dưỡng, gia đình và một số yếu tố chứa các chất sinh ung thư: Rượu, thuốc lá, kẽm, nitrossamin, thiếu vitamin, một số bệnh liên quan: Viêm thực quản mạn tính, bỏng thực quản và bệnh Barrett… được coi là những thủ phạm chính [5]. Chẩn đoán bệnh thường quá muộn do trên thực tế, những biểu hiện lâm sàng chỉ xuất hiện khi u lớn, đã lấp lòng thực quản. Một đôi khi có dấu hiệu sớm của bệnh báo hiệu bằng tình trạng nuốt nghẹn khi thức ăn đi qua vùng khối u và đó là lý do khiến bệnh nhân đến khám bệnh tại chuyên khoa Tai mũi họng.

Tại Việt Nam, từ khi ống soi mềm được sử dụng phát hiện ung thư thực quản giai đoạn sớm tăng lên rõ rệt [3],[4]. Hiện có nhiều phương pháp chẩn đoán ung thư thực quản, trong đó bộ ba chẩn đoán của thời đại là: Chẩn đoán nội soi, chẩn đoán hình ảnh và chẩn đoán mô bệnh học. Các phương pháp thăm dò trên không chỉ giúp cho việc chẩn đoán và tiên lượng bệnh mà còn giúp nhà lâm sàng chọn lựa được phương pháp điều trị phù hợp.

Ở Việt Nam,  cũng đã có một số nghiên cứu về ung thư thực quản song chủ yếu là các đề tài về phương pháp điều trị [3],[4], một số hiếm đề tài về hình thái tổn thương trên Xquang hay mô bệnh [1]. Phòng khám 360 Lê Hoàn, thành lập từ năm 2003 được trang bị máy nội soi tiêu hóa hiện đại năm 2005, trong quá trình hoạt động đã phát hiện nhiều trường hợp ung thư thực quản, song tại đây chưa có đề tài nghiên cứu nào về vấn đề này. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài ''Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh nội soi và mô bệnh học ung thư biểu mô thực quản tại phòng khám 360 Lê Hoàn, năm 2016" nhằm các mục tiêu sau:

1.         Mô tả đặc điểm hình ảnh nội soi của ung thư biểu mô thực quản

2.         Mô tả  mối liên quan giữa hình ảnh nội soi, yếu tố nguy cơ  và hình ảnh định typ mô bệnh học của  ung thư biểu mô thực quản.

 

 

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

40 bệnh nhân ung thư Thực quản sinh thiết được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học, có kết quả lưu trữ tại phòng khám 360 Lê Hoàn.

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2011 đến 4/2015.

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.

-  Tất cả các trường hợp được chẩn đoán là ung thư thực quản được khám và phát hiện các triệu chứng lâm sàng, nội soi, sinh thiết chẩn đoán mô bệnh học.

 - Sổ khám bệnh được lưu trữ đầy đủ các phần hành chính (có địa chỉ rõ ràng và/hoặc có điện thoại để liên hệ), lý do vào viện.

 - Có đầy đủ hình ảnh nội soi thực quản.

 - Có kết quả phân loại mô bệnh học theo phân loại mô học của Tổ chức Y tế thế giới năm 2010.

- Các thông tin được thu thập theo mẫu thu thập riêng (phần phụ lục).

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

   - Những trường hợp nghiên cứu không có đủ 1 trong các tiêu chuẩn ở phần tiêu chuẩn chọn bệnh nhân.

   - Những trường hợp ung thư ở thực quản tái phát, những ung thư thứ phát tại thực quản.

   - Những trường hợp ung thư ở thực quản đã điều trị.

   - Những trường hợp không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu mô tả tương quan.

- Tất cả thông tin được thu thập theo một mẫu thu thập thống nhất.

- Cách chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện kế tiếp.

2.2.2. Phương tiện và vật liệu nghiên cứu.

- Máy nội soi ống mềm của hãng OLYMPUS  ký hiệu CV-180, máy được lắp thêm bộ phận in ảnh để ghi và xử lý ảnh trong quá trình nội soi.

- Dụng cụ kèm theo. Kìm sinh thiết, dung dịch Formol 10% để bảo quản bệnh phẩm, lọ thuỷ tinh để đựng mảnh sinh thiết, bộ phận tiệt khuẩn dụng cụ nội soi sau mỗi trường hợp và cuối buổi nội soi.

2.2.3. Quy trình nghiên cứu

2.2.4.1. Khám lâm sàng

2.2.4.2. Nội soi thực quản

Bệnh nhân được nhịn ăn trước 6h, gây tê họng bằng xylocain, đưa ống soi qua miệng xuống thực quản quan sát tổn thương thực quản.

- Vị trí tổn thương. Đo khoảng cách từ cung răng trên (CRT) tới vị trí tổn thương.

- Dạng tổn thương. Sùi, loét, thâm nhiễm, thể phối hợp.

2.2.4.3. Nghiên cứu mô bệnh học ung thư thực quản

 - Bệnh phẩm được sinh thiết, cố định bằng dung dịch Formol trung tính 10%.

- Nhuộm mô bằng phương pháp Hematoxxylin - Eosin(HE), PAS (Periodic Acid Schiff) và Giemsa tại khoa GPB Bệnh Viện đa khoa tinh Thanh Hóa

- Nhận định kết quả dưới kính hiển vi quang học với các độ phóng đại từ 40-400 lần.

- Định type mô bệnh theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới năm 2010[6].

2.2.4. Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0.

2.2.5. Địa điểm nghiên cứu.

- Tại phòng khám 360 Lê Hoàn.

- Khoa Giải Phẫu Bệnh bệnh viện Đa khoa tỉnh  Thanh Hóa.

 

Chương 3
 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm hình ảnh nội soi và mô bệnh học của ung thư thực quản

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi

30- 39

40 - 49

50 - 59

60 - 69

≥ 70

N

N

1

12

15

10

2

40

%

2,5

30,0

37,5

25,0

5,0

100

Nhận xét:

- Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là từ 50-59 tuổi (37,5%), tiếp đến là nhóm tuổi từ 40-49 (30,0%) và 60-69 tuổi (25%), nhóm tuổi ≥70 chỉ chiếm 5%.

            - Tuổi trung bình của bệnh nhân là  52,5 ± 9,8.

3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới

Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới

Nhận xét     

Trong số 40 bệnh nhân ung thư thực quản chỉ gặp duy nhất 1 bệnh nhân nữ, chiếm tỷ lệ 2,5%, còn lại là 39 bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 97,5%.

3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo yếu tố nguy cơ

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo yếu tố nguy cơ

Yếu tố

n

%

Uống rượu > 10 năm

32

80,0

Hút thuốc > 10 năm

35

87,5

Uống rượu + hút thuốc

21

52,5

Thói quen ăn cá muối, dưa muối khú khái  >10 năm

14

35,0

Viêm thực quản mạn tính

28

70,0

Trào ngược dạ dày- TQ

20

50,0

Nhận xét

- Tỷ lệ bệnh nhân ung thư thực quản có thời gian hút thuốc >10 năm chiếm 87,5%.

- Số bệnh nhân ung thư thực quản có thời gian uống rượu >10 năm chiếm 80%.

- 70% bệnh nhân ung thư thực quản được chẩn đoán viêm thực quản trước đó, có 50% được chẩn đoán có trào ngược dạ dày thực quản.

3.1.4. Tổn thương qua nội soi

Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo hình ảnh nội soi

Tổn thương

N

%

Loét

6

15,0

Sùi

31

77,5

Thâm nhiễm

3

7,5

Tổng

40

100,0

Nhận xét

Trên nội soi thấy cả ba thể lâm sàng: Sùi, loét và thâm nhiễm, trong đó: Tổn thương thể sùi là hay gặp nhất (77,5%), tiếp đến thể loét (15%) và ít nhất là thể thâm nhiễm (7,5%). Sự khác biệt giữa thể sùi với hai thể còn lại là có ý nghĩa với p<0,001.

http://cms.kienthuc.net.vn/zoom/1000/uploaded/thuhien/2015_08_03/ung%20th%C6%B0%2011/oai-oam-phat-hien-ung-thu-xong-thi-benh-nhan-da-chet-hinh-6.jpg

 

 

 

 

 


Ảnh 1. Hình ảnh nội soi UTTQ                               Ảnh 2.Hình ảnh nội soi UTTQ thể

thể sùi. BN Đỗ Xuân T, 67  tuổi .                            loét. BN Nguyễn Trọng T, 68tuổi.

 

 

 

 

 


Ảnh 3. Hình ảnh nội soi UTTQ thể
 thâm nhiễm. BN Lê Xuân T, 58  tuổi .      

3.1.5. Vị trí tổn thương qua nội soi

                       Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo vị trí tổn thương

Vị trí tổn thương

N

%

1/3 trên

4

10,0

1/3 giữa

26

65,0

1/3 dưới

10

25,0

Tổng

40

100,0

Nhận xét  

 - Gặp tổn thương ở cả ba vùng: 1/3 trên; 1/3 giữa và 1/3 dưới. Trong số các định vị trên, tổn thương gặp ở 1/3 giữa là nhiều nhất (65%), tiếp đến là 1/3 dưới (25%) và ít gặp nhất là ở 1/3 trên (10%).

            - Sự khác biệt giữa vị trí 1/3 giữa với các vị trí còn lại là có ý nghĩa với p<0,005.

3.1.6. Kết quả mô bệnh học

Biểu đồ 3.2. Phân bố theo type mô bệnh học

Nhận xét:

Trong nghiên cứu này gặp 3 type mô bệnh học, trong đó type ung thư biểu mô vảy gặp nhiều nhất với 80%, type ung thư biểu mô tuyến chiếm 17,5% còn type ung thư biểu mô không biệt hóa chiếm 2,5%.

Sự khác biệt về tỷ lệ type ung thư biểu mô vảy với hai type còn lại là có ý nghĩa với p<0,001

3.2.  Mối liên quan giữa hình ảnh nội soi, yếu tố nguy cơ với mô bệnh học

3.2.1. Mối liên quan giữa vị trí tổn thương trên nội soi với mô bệnh học

Bảng 3.5. Mối liên quan giữa vị trí tổn thương trên nội soi với MBH

                    Typ MBH

Vị trí tổn thương

UTBMT

(n )

UTBMV

(n)

UTBMKBH (n)

1/3 trên

0

4

0

1/3 giữa

3

26

1

1/3 dưới

4

2

0

Nhận xét.    

- Ở 1/3 trên type ung thư biểu mô vảy (4 trường hợp).

            - Ở 1/3 giữa có cả 3 type mô bệnh học.

           - Ở 1/3 dưới không gặp type ung thư biểu mô không biệt hóa.

3.2.2. Mối liên quan giữa hình thái tổn thương trên nội soi với mô bệnh học

Bảng 3.6. Mối liên quan giữa hình thái  tổn thương trên nội soi với mô bệnh học

Typ MBH

 

Hình ảnh

nội soi

UTBMT

UTBMV

UTBMKBH

 

n

%

n

%

n

%

Sùi

1

14,2

30

93,8

0

0

Loét

4

57,2

2

6,2

0

0

Thâm nhiễm

2

28,6

0

0

1

100

Tổng

7

100,0

32

100,0

1

100,0

Nhận xét

          - Ung thư biểu mô vảy chiếm 93,8% thể sùi.

            - Ung thư biểu mô tuyến chiếm 57,2% thể loét.

          - Thể thâm nhiễm chỉ gặp trong ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu mô không biệt hóa.

3.2.3. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với typ mô bệnh học

Bảng 3.7. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với type mô bệnh học

Yếu tố

UTBMT

(n=7)

UTBMV

(n=32)

UTBMKBH

(n=1)

n

%

n

%

n

%

Uống rượu > 10 năm

3

7,5

28

70

1

2,5

Hút thuốc > 10 năm

3

7,5

32

80

0

0

Uống rượu + hút thuốc

1

2,5

20

50

0

0

Thói quen ăn cà, dưa muối khú

7

17,5

7

17,5

0

0

Viêm thực quản mạn tính

6

15

21

52,2

1

2,5

Trào ngược dạ dày- TQ

7

17,5

9

22,5

0

0

Nhận xét.

 - Ung thư biểu mô vảy có tỷ lệ bệnh nhân hút thuốc, uống rượu hoặc cả hút thuốc và uống rượu chiếm tỷ lệ cao nhất (tương ứng 80%; 70% và 50%).

- Ung thư biểu mô tuyến có tỷ lệ bệnh nhân có thói quen ăn dưa cà muối khú khái, viêm thực quản, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản chiếm tỷ lệ cao nhất (tương ứng 17,5%, 15%; 17,5%).

- Sự khác biệt về yếu tố nguy cơ uống rượu > 10 năm, hút thuốc > 10 năm của type ung thư biểu mô vảy với hai type còn lại là có ý nghĩa thống kê với p<0,001.

3.2.4. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với ungthư biểu mô vảy

Biểu đồ 3.3. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với ung thư biểu mô vảy

Nhận xét.

- Tất cả bệnh nhân ung thư biểu mô vảy  đều có hút thuốc >10 năm chiếm tỷ lệ 100%, có uống rượu >10 năm chiếm tỷ lệ cao 87,5%, cả uống rượu và hút thuốc có tỷ lệ 62,5%.

- Sự khác biệt giữa yếu tố nguy cơ uống rượu > 10 năm, hút thuốc > 10 năm với các yếu tố nguy cơ khác có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

3.2.5. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với ung thư biểu mô tuyến

Biểu đồ 3.4. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với ungthư biểu mô tuyến

Nhận xét.

- Tất cả bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến đều có thói quen ăn dưa cà muối khú khái chiếm tỷ lệ 100%, có viêm thực quản mạn tính chiếm tỷ lệ cao 85,7%, có bệnh trào ngược dạ dày thực quản có tỷ lệ 100%.

 KẾT LUẬN

1. Về đặc điểm hình ảnh nội soi, mô bệnh học của ung thư biểu mô thực quản

- Thể sùi là hay gặp nhất (77,5%), tiếp đến thể loét (15%).

- Tổn thương gặp ở 1/3 giữa là nhiều nhất (65%).

- Gặp cả 3 type ung thư trong đó type ung thư biểu mô vảy gặp nhiều nhất (80%).

2. Về mối liên quan giữa hình ảnh nội soi, yếu tố nguy cơ  và hình ảnh định typ mô bệnh học của  ung thư biểu mô thực quản.

- Tổn thương ở 1/3 trên chỉ gặp type ung thư biểu mô vảy.

            - Tổn thương1/3 giữa gặp nhiều nhất và có cả 3 type mô bệnh học.

- Tổn thương ở 1/3 dưới không gặp type ung thư biểu mô không biệt hóa.

- Ung thư biểu mô vảy chiếm 96,8% thể sùi. ung thư biểu mô tuyến chiếm 66,7% thể loét. Thể thâm nhiễm chỉ gặp trong ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu mô không biệt hóa.

- Bệnh nhân ung thư biểu mô vảy  có hút thuốc >10 năm chiếm tỷ lệ 100%, có uống rượu >10 năm chiếm 87,5%.

- Bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến có thói quen ăn dưa cà muối khú khái chiếm tỷ lệ 100%, có viêm thực quản mạn tính chiếm 85,7%, có bệnh trào ngược dạ dày thực quản tỷ lệ 100%.

 

 

KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

1. Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục cho ng­ười dân đến khám bệnh tại phòng khám 360 Lê Hoàn, nhất là những người sống ở vùng nông thôn, đặc biệt là nam giới về kiến thức phòng chống ung thư thực quản. Giáo dục cho họ thay đổi hành vi bỏ hút thuốc lá, không uống rượu trong công tác phòng chống ung thư thực quản.

2. Tăng cư­ờng tư vấn người dân đến khám bệnh, kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm.

3. Kết hợp tư vấn với phát tờ rơi về bệnh ung thư thực quản cho người dân đến khám bệnh tại phòng khám 360 Lê Hoàn, nhất là những người sống ở vùng nông thôn, đặc biệt là nam giới. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

TIÊNG VIỆT

1.            Nguyễn Sĩ Lánh (2007), "Nghiên cứu hình thái học ung thư thực quản sau phẫu thuật", Luận văn thạc sĩ y học, Hà Nội.

2.            Nguyễn Xuân Huyên, và cộng sự, (2005), "Nội soi tiêu hóa ", NXB y học Hà Nội.

3.            Phạm Đức Huấn (2003), "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật ung thư thực quản ngực", Luận án Tiến sĩ y học. Hà Nội.

4.            Phạm Đức Huấn, Đỗ Đức Vân, (2000), "Kết quả phẫu thuật cắt thực quản trong điều trị ung thư thực quản", Nội khoa. Số 1, tr. 37-4.

TIẾNG ANH

5.            Frank PI, Morris JA, Frank TL, et al, (2004), "Trends in smoking habits", Fam Pract 2004, tr. 21 - 33.

6.            Fred T. Bosman, Ralph H. Hruban, Neil D. Theise, (2010), "WHO Classification of Tumours of the Digestive System", International Agency for Research on Cancer (Lyon).

 

 

                                                                                                              THẠC SỸ . HÀ THỊ HẢI 

 

 

Truy cập

Hôm nay:
1479
Hôm qua:
2007
Tuần này:
7360
Tháng này:
50226
Tất cả:
1862811

Ý kiến thăm dò

Bạn thấy hài lòng về giao diện website của phòng khám ?