HÌNH ẢNH CBNV

Thông tin Y học

Điện giải đồ là gì? Ý nghĩa các chỉ số điện giải đồ

Đăng lúc: 18:10:16 12/02/2020 (GMT+7)

Các chất điện giải là rất quan trọng bởi vì chúng là những chất mà tế bào ( đặc biệt là các tế bào thần kinh, tim và cơ) sử dụng để duy trì điện áp trên màng tế bào của chúng và mang xung điện ( xung thần kinh, có thắt cơ) trên chính chúng đến các tế bào khác.

 

1. Xét nghiệm điện giải đồ

Mất cân bằng điện giải là sự bất thường trong nồng độ chất điện giải trong cơ thể. Chất điện phân đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng nội môi trong cơ thể, giúp điều hòa chức năng tim và thần kinh, cân bằng chất lỏng, phân phối oxy, cân bằng axit-bazo và nhiều hơn nữa. Mất cân bằng điện giải có thể phát triển bởi các cơ chế sau đây: ăn quá nhiều, giảm lượng điện giải, giảm uống hoặc loại bỏ quá nhiều chất điện phân. Việc định lượng nồng độ ion điện giải trong cơ thể là rất quan trọng cho việc xác định phương hướng điều trị đối với bệnh nhân bị rối loạn điện giải.

 

xet-nghiem-dien-giai-do-1
Ý nghĩa của xét nghiệm các chất điện giải được làm rõ qua các chỉ số trong bảng xét nghiệm chất điện giải

2. Ý nghĩa các chỉ số điện giải đồ

2.1. Rối loạn Natri máu

Natri máu mức bình thường là 135-145 mmol/l. Natri có mặt chủ yếu ở dịch ngoại bào, cùng với Clo, Bicarbonat... duy trì áp suất thẩm thấu cho dịch ngoại bào. Chuyển hóa Natri chịu ảnh hưởng của hormone steroid vỏ thượng thận.

Tăng Natri máu

Bao gồm các nguyên nhân thường gặp như:

  • Ưu năng vỏ thượng thận (h/c Cushing), khi điều trị bằng corticoid
  • Tăng aldosteron tiên phát (h/c Cohn)
  • Đái tháo nhạt

Hậu quả: Giữ nước, phù, tăng huyết áp, có thể gây mất nước trong tế bào.

Triệu chứng lâm sàng như: Khát, sút cân, da nhão, tim đập nhanh, thiệu niệu, có thể xuất hiện: sốt, mê sảng, thở sâu và nhanh, hôn mê...

Giảm Natri máu

Các nguyên nhân thường gặp như:

  • Mất muối nhiều qua đường tiêu hóa, nước tiểu, mồ hôi (nôn, lỗ dò, tiêu chảy, say nắng, ra mồ hôi nhiều...)
  • Thiểu năng vỏ thượng thận (addison)
  • Tổn thương ống thận nặng, suy thận mạn

Hậu quả: Giảm Natri máu gây nhược trương dịch gian bào, nước sẽ vào tế bào, giảm khối lượng máu, giảm huyết áp, có thể trụy tim mạch, làm thiểu niệu gây suy thận, có thể phù não...

Triệu chứng lâm sàng; khát, phù, ngất, hoa mắt, khô niêm mạc, nhịp tim nhanh, giảm huyết áp tư thế đứng, thiểu niệu, có thể bị sốc và hôn mê.

xet-nghiem-dien-giai-do-2
Natri máu mức bình thường là 135-145 mmol/l

2.2. Rối loạn Kali máu

Kali máu bình thường ở mức 3,5-4,5 mmol/l. Kali được coi là ion chủ yếu trong khu vực tế bào, cùng với một số ion khác của nội bào tạo nên áp suất thẩm thấu cho nội bào. Kali đóng vai trò quan trọng trong co cơ, dẫn truyền thần kinh, hoạt động enzym, và chức năng màng tế bào...

Tính hưng phấn của cơ tim, sự dẫn truyền, nhịp tim chịu ảnh hưởng rõ rệt của sự thay đổi K, Mg và Ca trong dịch ngoại bào.

  • Nồng độ K ngoại bào tăng hay giảm đều làm giảm tính hưng phấn và tốc độ dẫn truyền.
  • Nồng độ K cao: ức chế dẫn truyền, ngừng tim ở thì tâm trương.
  • Nồng độ K thấp: ngừng tim ở thì tâm thu.
  • Nồng độ K bất thường có ảnh hưởng đến điện thế của màng cơ tim, phản ánh qua điện tâm đồ.
  • Nồng độ K cao hay thấp đều làm tổn thương sự co các cơ vân và cơ trơn, gây nên liệt mềm.

Tăng Kali máu

Các nguyên nhân thường gặp như:

  • Suy thận
  • Từ tế bào ra: sốc phản vệ, chấn thương nặng, bỏng nặng, tiêu cơ vân...
  • Nhiễm toan
  • Tan máu
  • Suy vỏ thượng thận

Các triệu chứng lâm sàng như: mệt mỏi, liệt mềm, chướng bụng, tiêu chảy, ảnh hưởng đến chức năng tim( nhịp tim chậm, ngừng tim...) và các dấu hiệu tổn thương các cơ quan khác như thận...

Giảm Kali máu

Các nguyên nhân thường gặp như:

  • Đưa vào ít ( nhịn đói, nghiện rượu, truyền dịch kéo dài không có kali...)
  • Hấp thu kém
  • Mất nhiều: do đường tiêu hóa( nôn mửa, tiêu chảy), do thận, đường da,...
  • Bệnh liệt chu kỳ di truyền Westphal

Khi điều trị bằng cortisol, thuốc lợi tiểu kéo dài

Các triệu chứng lâm sàng như: mệt mỏi, yếu cơ, giảm phản xạ, liệt mềm, tiểu tiện đêm...

2.3. Rối loạn Clo máu

Clo máu bình thường là 90-110 mmol/l. Clo chủ yếu ở dịch ngoại bào, cùng với các ion khác Clo tạo ra áp suất thẩm thấu của cơ thể. Những thay đổi của Clo thường đi kèm những thay đổi của Natri.

Tăng Clo máu

Các nguyên nhân thường gặp như:

  • Mất nước
  • Ưu năng vỏ thượng thận
  • Đái tháo nhạt
  • Tăng áp lực thẩm thấu trong đái tháo đường

Giảm Clo máu

Nguyên nhân thường gặp:

  • Do ăn nhạt
  • Mất muối
  • Thiểu năng vỏ thượng thận

 

Ý nghĩa của xét nghiệm các chất điện giải được làm rõ qua các chỉ số trong bảng xét nghiệm chất điện giải. Bảng này bao gồm các xét nghiệm định lượng nồng độ Natri, Kali, Clo.. Bảng xét nghiệm này thường được chỉ định như là một phần của bộ xét nghiệm thường quy, đôi khi có thể là xét nghiệm riêng biệt giúp hỗ trợ chẩn đoán khi một bệnh nhân có các triệu chứng như phù nề, buồn nôn, yếu hoặc rối loạn nhịp tim. Xét nghiệm chất điện giải giúp bác sĩ theo dõi điều trị các bệnh lý nhất định như tăng huyết áp, suy tim, gan và thận của người bệnh. Giúp xác định nguyên nhân và điều trị để khôi phục lại sự cân bằng thích hợp.

Truy cập

Hôm nay:
1057
Hôm qua:
1346
Tuần này:
6632
Tháng này:
14487
Tất cả:
1111843

Ý kiến thăm dò

Bạn thấy hài lòng về giao diện website của phòng khám ?