HÌNH ẢNH CBNV

Thông tin Y học

CÁCH TIẾP CẬN BỆNH NHÂN ĐAU BỤNG CẤP TÍNH (Acute Abdomen Practical approach)

Đăng lúc: 14:52:54 04/01/2019 (GMT+7)

Có nhiều nguyên nhân, để dễ ràng tiếp cận & tránh bỏ sót nguyên nhân gây đau bụng cấp. Cần chia 3 nhóm nguyên nhân, dựa trên tần suất bệnh cũng như mức độ nguy hiểm

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
CÁCH TIẾP CẬN BỆNH NHÂN ĐAU BỤNG CẤP TÍNH

(Acute Abdomen  Practical approach)

 

                                                                TS.BS Lê Lệnh Lương

I.      Đặt vấn đề:

BN đau bụng cấp tính là tình huống rất thường gặp trong thực hành lâm sàng hàng ngày. Cách tiếp cận để khám, chẩn đoán đúng là rất cần thiết đối với cả BS lâm sàng & BS CĐHA. Nắm chắc kiến thức cơ bản, giải quyết tình huống logic, khoa học sẽ giúp cho BS tìm ra nguyên nhân đau bụng cấp tính để đưa ra hướng xử trí kịp thời.

II.   Các nguyên nhân gây đau bụng cấp

Có nhiều nguyên nhân, để dễ ràng tiếp cận & tránh bỏ sót nguyên nhân gây đau bụng cấp. Cần chia 3 nhóm nguyên nhân, dựa trên tần suất bệnh cũng như mức độ nguy hiểm:

1.     Các nguyên nhân thường gặp

-         Viêm ruột thừa cấp

-         Viêm túi mật cấp

-         Tắc ruột

-         Viêm túi thừa cấp

-         Viêm phần phụ

2.     Các nguyên nhân ít gặp hơn, nhưng nguy hiểm

-         Phình bóc tách mạch chủ bụng vỡ

-         Viêm tụy cấp

-         Nhồi máu ruột. mạc treo

-         Thủng tạng rỗng

3.     Các nguyên nhân ít gặp hơn & cũng ít nguy hiểm hơn

-         Viêm dạ dày, ruột

-         Viêm hạch mạc treo

-         Viêm bờm mỡ

-         Viêm túi thừa

III.     Cách tiếp cận BN đau bụng cấp tính

1.     Bước 1:

-         Khám lâm sàng:

+ Khai thác tiền sử phẫu thuật hay can thiệp trước đây, tiền sử kinh nguyệt…

+ Xác định vị trí đau, tính chất đau

-         Chỉ định xét nghiệm

+ XN tìm dấu hiệu viêm: BC/ VSS/ CRP

+ XN đặc thù theo nguyên nhân: Amylase (VTC)

-         Chỉ định chẩn đoán hình ảnh

+ Chụp ổ bụng đứng (Xác định tắc ruột, thủng tạng  rỗng)

+ Siêu âm (Hầu hết các nguyên nhân cần chỉ định siêu âm)

+ Chụp CT ổ bụng có tiêm thuốc cản quang (CECT): Một số trường hợp siêu âm khó xác định cần chụp CECT.

2.     Bước 2:

-         Tìm các dấu hiệu xác định hay loại trừ nguyên nhân trên CĐHA theo chỉ điểm lâm sàng & ưu tiên tuần tự sau đây:

+ Trước tiên chú ý những nguyên nhân thường gặp

+ Sau đó là loại trừ các nguyên nhân nguy hiểm

+ Cuối cùng sàng lọc các nguyên nhân ít nguy hiểm hơn

3.     Bước 3:

-         Xác nhận các tiêu chuẩn vàng – bạc để đưa ra chẩn đoán như:

+ Thấy liềm hơi = Thủng tạng rỗng

+ Thấy mức nước mức hơi = Tắc ruột

+ Thấy hình ảnh ruột thừa với các dấu hiệu viêm = Viêm ruột thừa

+ Thấy sỏi niệu quản = Sỏi

+ Thấy hình ảnh viêm tụy điển hình trên SA + CECT = Viêm tụy

……………..

-         Không xác định thấy các tiêu chuẩn vàng, bạc, cần chẩn đoán loại trừ

+ Dựa trên lâm sàng & xét nghiệm

+ Dựa trên CĐHA

IV.    Cách tiếp cận theo nguyên nhân

1.     Viêm ruột thừacấp(hình 1 & 2)

-         Khám lâm sàng: Vị trí đau HCP – Quanh rốn – đôi khi ở vị trí khác do ruột thừa lạc chỗ vào tiểu khung, sau manh tràng, dưới gan.

-         XN: BC / VSS / CRP thường tăng cao

-         Siêu âm: Tìm dấu hiệu viêm ruột thừa (Ít nhiều sẽ xác nhận thấy)

+ Xác nhận ruột thừa: 1 đầu nối manh tràng, 1 đầu tịt

+ Kích thước > 6mm, ấn không xẹp, tăng sinh mạch, thành dầy

+ Thâm nhiễm mỡ, dịch

+ Ấn đầu dò đau, thả nhanh đầu dò đau.

-         CECT: Khi bệnh nhân béo, chướng hơi mà siêu âm không xác nhận rõ

Hình 1. VRT trên siêu âm

Hình 2. VRT vỡ áp xe hóa trên SA & CECT

2.     Viêm túi mật cấp(hình 3)

-         Khám lâm sàng điểm đau Murphy (+)

-         XN: BC / VSS / CRP thường tăng cao

-         Siêu âm: Tìm dấu hiệu viêm túi mật

+ Túi mật căng, Thành dầy  > 3mm thường không đều

+ Dịch mật không trong, có thể thấy sỏi trong túi mật

+ Thâm nhiễm mỡ, dịch quanh túi mật

+ Ấn đầu dò điểm túi mật đau

Hình 3. VTM cấp trên siêu âm

3.     Tắc ruột (hình 4)

-         Khám lâm sàng: Xác nhận tiền sử có mổ trước đó không? Vị trí & tính chất đau, nôn, bí trung đại tiện…

-         Chụp ổ bụng đứng: Tìm dấu hiệu mức nước mức hơi

-         Siêu âm: Tìm thêm các dấu hiệu quai ruột dãn, khối lồng hay U? khi chụp ổ bụng đứng không thấy dấu hiệu tắc ruột.

-         CECT khi không thể xác nhận thấy trên XQOB hoặc trên SA

Hình 4. Tắc ruột trên phim chụp OB đứng

4.     Viêm túi thừa cấp(hình 5)

-         Khám lâm sàng: Xác nhận vị trí đau, tính chất đau, tiền sử BN

-         XN: BC / VSS / CRP thường tăng

-         Siêu âm & CECT có thể phối hợp để tìm dầu hiệu chẩn đoán

Hình 5. Viêm túi thừa cấp trên siêu âm

5.     Viêm phần phụ cấp(hình 6)

-         Khám lâm sàng: Xác nhận tiền sử kinh nguyệt, triệu chứng, vị trí đau

-         XN: Tìm dấu hiệu viêm: BC / VSS / CRP thường tăng

-         Siêu âm là kỹ thuật tốt để xác nhận viêm phần phụ (Đặc biệt SA đầu dò qua âm đạo).

Hình 6. Viêm phần phụ cấp

6.     Các nguyên nhân khác:

Bao gồm: Phình ĐM chủ bụng vỡ, viêm tụy cấp, Thủng tạng rỗng, nhồi máu ruột mạc treo, viêm dạ dày ruột, sỏi tiết niệu….

-         Khám lâm sàng: Hỏi tiền sử, khám thực thể

-         XN: Tìm các chứng cứ bệnh: BC / VSS/ CRP / Amylase / nước tiểu…

-         Siêu âm / CECT kết hợp chẩn đoán tìm các dấu hiệu theo bệnh.

 

Hình 7. Phình ĐM chủ bụng

Hình 8. Viêm tụy cấp

Hình 9. Thủng tạng rỗng (liềm hơi dưới cơ hoành)

 

  

Truy cập

Hôm nay:
126
Hôm qua:
2214
Tuần này:
2340
Tháng này:
24676
Tất cả:
740676

Ý kiến thăm dò

Bạn thấy hài lòng về giao diện website của phòng khám ?